Theo đó, mức phạt tiền lên tới 100 triệu đồng đối với doanh ngh.iệp DN cho thuê lại lao động không đúng qu.y địn.h.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có một trong các hành vi Không thông báo, hướng dẫn cho người lao động NLĐ thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của DN . Phân biệt đối xử về điều kiện làm việc đối với NLĐ thuê lại so với NLĐ của DN.Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có một trong các hành vi Thuê lại lao động làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động . Ký hợp đồng thuê lại lao động với bên cho thuê lại lao động không có Giấy phép hoạt động dị.ch vụ cho thuê lại lao động . Thuê lại lao động khi bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc thuê lại lao động để thay thế NLĐ đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, gi.ải quyết tranh chấp lao động . Thuê lại lao động để thay thế NLĐ bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách DN hoặc vì lý do kinh tế.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với DN cho thuê lại lao động có một trong các hành vi Không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động . Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo qu.y địn.h của pháp luật . Không niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có của DN cho thuê . Không báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.Phạt tiền đối với DN cho thuê lại lao động có một trong các hành vi Trả lương cho NLĐ thuê lại thấp hơn tiền lương của NLĐ có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động . không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho NLĐ biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động . thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của NLĐ theo một trong các mức sau Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 NLĐ . Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 NLĐ . Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 NLĐ . Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 NLĐ . Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với vi phạm từ 301 NLĐ trở lên.Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động . Chuyển NLĐ đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác . Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động.Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với DN cho thuê lại lao động có một trong các hành vi Cho doanh ngh.iệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động . Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động . Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng . Cho thuê lại lao động khi doanh ngh.iệp cho thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế NLĐ đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, gi.ải quyết tranh chấp lao động . Sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Ngoài hình thức phạt tiền nêu trên thì DN cho thuê lại lao động còn phải chịu hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động từ 1 tháng đến 12 tháng hoặc bị tịch thu giấy phép hoạt động cho thuê lai lao động.

Nguồn: https://liendoanluatsu.com

Xem thêm bài viết khác: https://liendoanluatsu.com/lao-dong

Leave a Reply